[GIA CÔNG] ĐỊNH VỊ TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

1. Nguyên tắc, cơ sở ứng dụng và quy ước định vị

* Nguyên tắc: Một vật rắn đặt trong không gian 3 chiều, có 6 khả năng chuyển động tự do, đó là 3 chuyển động tịnh tiến theo 3 phương và 3 chuyển động quay theo 3 phương. Người ta gọi đó là 6 bậc tự do của một vật rắn tuyệt đối. Muốn vật rắn có vị trí xác định trong không gian 3 chiều Oxyz, ta phải khống chế 6 bậc tự do của vật rắn tuyệt đối.

* Cơ sở ứng dụng:

  • Chi tiết gia công là vật thực, muốn ứng dụng nguyên tắc 6 điểm thì phải coi chi tiết là vật rắn tuyệt đối, đặt trong hệ 3 chiều Oxyz.
  • Căn cứ vào điều kiện gia công cụ thể của từng nguyên công mà khống chế hết số bậc tự do cần thiết là hợp lý nhất.

* Ký hiệu quy ước các điểm chuẩn.

  • Nếu định vị trên cả 3 mặt phẳng thì 3 mặt phẳng đó vuông góc với nhau( Oxyz ) và số bậc định vị giảm dần theo mặt là từ 3 -> 2 -> 1
  • Phải ghi ký hiệu định vị trên tất cả các hình chiếu.

2. Các trường hợp định vị sai nguyên tắc

2.1 Siêu định vị: Là hiện tượng một bậc tự do khống chế quá 1 lần

  • Hậu quả: làm cho chi tiết, đồ gá bị biến dạng cong vênh

2.2 Thiếu định vị: Là trường hợp một bậc tự do cần khống chế mà lại không khống chế.

  • Hậu quả: Gây ra sai số gia công không thể lường trước được.

2.3 Thừa định vị: Là trường hợp một bậc tự do không cần khống chế mà vẫn khống chế.

  • Hậu quả: làm cho kết cấu đồ gá công kềnh.

Kết luận: Trong thực tế phải tuyệt đối tránh hiện tượng thiếu và siêu định vị, còn thừa định vị vẫn được sử dụng với mục đích chủ yếu là đưa chi tiết vào vùng gia công nhanh.

3. Các mặt chuẩn định vị

  • Mặt chuẩn chính: Bề mặt trên đó có 3 điểm định vị
  • Mặt chuẩn dẫn hướng: Bề mặt trên đó có 2 điểm định vị
  • Mặt chuẩn chặn: Bề mặt trên đó có 1 điểm định vị

=> Chú ý: khoảng cách giữa các điểm định vị càng xa nhau càng tốt. Mặt chuẩn chính có diện tích càng lớn càng tốt, mặt chuẩn dẫn hướng càng dài,càng hẹp càng tốt. Mặt chuẩn chặn có diện tích càng nhỏ càng tốt.

4. Thủ thuật, mẹo vặt giúp xác định số bậc tự do cần khống chế

  • Đầu tiên chúng ta phải hiểu Định vị chính là cần khống chế đủ số bậc tự do cần thiết trong điều kiện gia công cụ thể của chi tiết. Số bậc tự do cần khống chế  bằng  số điểm định vị
  • Căn cứ vào hình vẽ thì phải xác định được 2 yếu tốt là: Kích thước và vị trí tương quan
    + Gia công mặt A đạt kích thước h thì ta cứ nhìn chỗ nào có kích thước thì cần khống chế 1 bậc tự do. Ví dụ: Nếu có 3 kích thước theo 3 phương x,y,z thì cần khống chế 3 bậc tự do( chú ý nếu ghi kích thước chiều dài của rãnh xuyên suốt thì không cần khống chế bậc tự do đó.
    + Khi gai công lỗ: Trên bản vẽ ghi kích thước ø: thì cần khống chế 2 bậc tự do trước để xác định đúng vị trí của tâm lỗ để gia công.
    + Vị trí tương quan: Để gia công mặt phẳng song song thì cần khống chế 3 bậc tự do, trong đó 1 định vị tịnh tiến và 2 khống chế quay.
    + Gia công lỗ phải vuông góc với mặt đầu: thì phải khống chế được 2 bậc quay: khi đó 1+2= 3 bậc tự do

Nguồn :  Cokhithanhduy.com

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s