KÍ HIỆU MỘT SỐ VẬT LIỆU CƠ KHÍ THÔNG DỤNG THEO TIÊU CHUẨN JIS

1.Kí hiệu Thép thông thường :
ví dụ kí hiệu : S S 400
chữ cái S thứ nhất là Steel (thép)
chữ cái S thứ hai là Structure (thép cán nguội thông thường)
400 là Mức chịu kéo thấp nhất 400 N/mm2

2. Thép Cacbon thông thường :
Kí hiệu : S 45 C-H
S đầu tiên vẫn là Steel
45 là hàm lượng carbon 0.45%
C là Carbon.
Chữ cái ở cuối thì có vài loại:
A:Thép cán để nguyên(k có xử lý bề mặt)
N:Thép tôi qua ( không có quá trình ram giảm ứng suất)
H: có tôi và ram để giảm ứng suất
S:Thép cán tiêu chuẩn
K: Thép cao cấp

3. Thép hợp kim dành cho máy móc nói chung
Ví dụ: S CM 4 15
S vẫn là Steel
CM nói lên thành phần chính. CM là Chromium Molybden, Nc là Nickel Chromium
4 là má số hợp kim gốc
15 là hàm lượng carbon 0.15%

4. Thép dụng cụ
Ví dụ: S KD 11
S là Steel
KD là nói về loại hợp kim. K là Kougu thép dụng cụ carbon, KH là thép dụng cụ tốc độ cao, KS là thép dụng cụ hợp kim, KD là Thép dụng cụ hợp kim dùng chủ yếu cho khuôn đột dập

5.Thép Tấm mỏng
Ví dụ S PC C -SD
S là Steel
PC là Plate Cold(thép tấm cán nguội), nếu là PH thì là Plate Hot(Thép tấm cán nóng), EC thì là thép tấm có xử lý bề mặt bằng mạ.
C thiếp theo chỉ kiểu: C là thông thường, D là dùng cho dập(絞り用), E là dùng cho đột Dập sâu
※ Thép cán nóng và thép cán nguội thì khác nhau ở điểm gì? Cán nguội bề mặt mịn màng hơn nên hay được dùng làm các chi tiết che chắn bên ngoài của máy, các cửa chắn gầm máy. Đương nhiên là phải sơn lên nữa. Cán nóng thì dùng làm các chi tiết uốn hoặc hàn từ tấm.
Tiếp theo là chữ S cuối: Nếu là A thì là thép có tôi qua, S là thép có chất lượng tiêu chuẩn, nếu là số 8 thì là có độ dứng 1/8, nếu là 4 thì độ cứng 1/4, nếu là 2 thì có độ cứng 1/2, nếu là 1 thì là độ cứng 1. Cái này thì mình cũng chưa từng đi chi tiết đến tận vị trí của chữ này nên cũng k rõ khi nào mới cần. vì thường thì mình dùng SPHC hoặc SPCC, khi bên gia công nhận thì tùy họ chọn vì chi tiết làm chả quan trọng lắm.
Cuối là chữ D là nói về bề mặt xử lí Dull (làm bề mặt xám xịt lại) nếu là chữ B thì là Bright tức là làm sáng lên

6. Thép không gỉ Stainless
Ví dụ S US 430 P
S là Steel
US là Use-Stainless thép k gỉ
430 nói về thành phần hay cấu trúc thép’
304 là thép 18-8(Austenite(
420 là thép 13Cr (Martensit)
430 là 18Cr (ferrite)
440 là Martensit
631 là 17-7PH loại này được xử lí bề mặt làm tăng độ cứng bề mặt lên tới HV80 đến HV 90, đặc biệt với SUS623J1 thì lên tới HV150
Chữ cái cuối P là thép tấm, W là dạng sợi, BE(B(Bar)E(Extruded) là dạng thanh đùn, BD(B(Bar)D(Drawing) là dạng thanh kéo, BF là (B(Bar)F(forging)dạng rèn

7. Nhôm
Ví dụ A 2017 P
A là Aluminium
2017 là nói về thành phần hợp kim nhôm
1XXX: Nhôm thuần 99.0%
2XXX: Hợp kim Al-Cu-Mg
3XXX: Hợp kim Al-Mn
4XXX: Họp kim Al-Si
5XXX: Hợp kim Al-Mg
6XXX: Hợp kim Al-Mg-Si
7XXX: Hợp kim Al-Zn-Mg
8xxx: Ngoài các thành phần bên trên
Trong công việc thì mình hay thấy dùng A2017, A5xxx, A7075. Trong 3 loại này thì A2017 và A7075 khá cứng nên khi làm ren k phải thêm E-sert tiếng nhật là ヘリサート để tăng cường độ khi vặn ren(k bị bung khi siết quá mạnh)
Còn muốn tra chi tiết hàm lượng trong hợp kim nhôm thì xem trang này để rõ hơn vì có vô sốc mác nhôm mà nếu liệt kê ra chắc viết cả năm luôn.
Chữ cuối P thì giống như phần nói về Thép k gỉ, P là dạng tấm, W là dạng sợi, BE(B(Bar)E(Extruded) là dạng thanh đùn, BD(B(Bar)D(Drawing) là dạng thanh kéo.

8. Hợp kim Đồng
Ví dụ: C 1020 BD
C là cupper tức là đồng
dãy số tiếp theo thì phân chia kiểu thép k gỉ:
1xxx: Dòng chứ hàm lượng đồng cao(có thể coi như thuần Đồng)
2xxx: hợp kim Cu-Zn
3xxx: Hợp kim Cu-Zn-Pb
4xxx Hợp kim Cu-Zn-Sn
5xxx: Hợp kim Cu-sn/Cu-Sn-Pb
6xxx: Hợp kim Cu-Al
7xxx: Hợp kim Cu-Ni/ Cu-Ni-Zn
Chữ cuối BD thì giống các cái khác P là dạng tấm, W là dạng sợi, BE(B(Bar)E(Extruded) là dạng thanh đùn, BD(B(Bar)D(Drawing) là dạng thanh kéo, BF là (B(Bar)F(forging)dạng rèn.

9. Nhựa
Cái này thì chỉ có danh sách 1 số loại thế này:
ABS: Acrylonnitrile/ Butadiene Styrene
AS: Styrene Acrylonitrile
PA6: Poly Amide6
PC: Poly Carbonate
PE: Poly Ethylene
PET: Poly Ethylene terephthalate
PF: Phenol Formaldehyde
POM: Poly Xoy Methylene
PP: Poly Propylene
PS: Poly Styrene
PU/PUR: Poly Urethane

Nguồn sưu tầm.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s